THÀNH PHẦN
Trong 1 lít chứa
Tilmicosin (phosphate) 250g
Bromhexine hydrochloride 16,7g
Dung môi vừa đủ 1lít.
ĐẶC TÍNH
Tilmicosin là kháng sinh macrolide, ức chế tổng hợp protein (gắn tiểu đơn vị 50S), phổ rộng (đặc biệt vi khuẩn hô hấp). Dược động hấp thu tốt, phân bố mạnh vào mô hô hấp, duy trì nồng độ ≥48 giờ. Bromhexine giúp tiêu nhầy, làm loãng mucopolysaccharide, kích thích tạo surfactant phế nang. Tăng nồng độ và hấp thu tilmicosin tại đường hô hấp tăng hiệu quả, rút ngắn hồi phục. Thải trừ qua thận và mật, chủ yếu dạng không chuyển hóa.
CHỈ ĐỊNH
Gà: Điều trị các bệnh về đường hô hấp do Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma synoviae, Ornithobacterium rhinotracheale, Pasteurella multocida và các vi sinh vật khác nhạy cảm với tilmicosin.
Heo: điều trị động vật mắc các bệnh đường hô hấp do Pasteurella multocida, Mycoplasma pyopneumoniae, A.pleuropneumoniae, Actinomyces pyogenes và các vi sinh vật khác nhạy cảm với tilmicosin.
Bê đến 3 tháng tuổi: điều trị các bệnh về đường hô hấp do Pasterella multocida, P. haemolitica, Actinomyces pyogenes, Mycoplasma bovis, M. dispar và các vi sinh vật khác nhạy cảm với tilmicosin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với tilmicosin và bromhexine. Không sử dụng cho gà đẻ trứng dùng cho con người. Không sử dụng cho động vật rối loạn chức năng gan. Không sử dụng cho động vật nhai lại có dạ cỏ hoạt động.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG
Gia cầm: 1ml/20kgTT/ngày, dùng 3-5 ngày
Heo: 80ml/100 lít nước (200 mg tilmicosin/lít) trong 5 ngày
hoặc 1ml/12,5kg thể trọng.
Bê < 3 tháng: 0,25ml/10kgTT (6,25mg/kgTT) 2 lần/ngày trong 5 ngày
hoặc 0,5ml/10kgTT (12,5 mg/kgTT) 1 lần/ngày trong 3–5 ngày.
THỜI GIAN NGỪNG THUỐC
Khai thác thịt: Gia cầm 12 ngày!, Heo 14 ngày!, Bê 42 ngày!.
BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng!